April 21, 2015 hotro@hostingviet.vn 0466.567.555       Giới thiệuTuyển dụng    Liên hệ Giỏ hàng

ASCII là gì? Giới thiệu tổng quan về ASCII

ASCII (American Standard Code for Information InterChange) là một bộ mã kí tự được tạo thành dựa trên bảng chữ cái Latin, nó trở thành bộ mã ký tự chuẩn giao tiếp trên thế giới.
Để hiểu đơn giản, ASCII là các ký tự có trên bàn phím máy tính chuẩn tiếng Anh (Ngoài ra còn có các bàn phím ký tự kiểu Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc... có thêm các ký tự bằng ngôn ngữ của họ).

* Tham khảo dịch vụ: Hosting giá rẻ

  1. Những điều cần biết về ASCII
    Cũng giống như các bộ kí tự khác, ASCII quy định mối liên hệ giữa kiểu bit với các kí hiệu/biểu tượng trong ngôn ngữ viết, chính vì vậy mà các thiết bị có thể liên lạc với nhau để xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau. Bộ kí tự ASCII được dùng trong hầu hết trong các loại máy tính: máy bàn, laptop… phổ biến hiện nay.
    ASCII được ra mắt vào năm 1963 bởi hiệp hội tiêu chuẩn Hoa Kì, hiện nay có nhiều biến thể của ASCII phổ biến nhất là ANSI X3.4-1986, ECMA-6, ISO/IEC 646:1991
  2. Bảng mã ASCII chuẩn

Hệ 2

(Nhị phân)

Hệ 10

(Thập phân)

Hệ 16

(Thập lục phân)

Đồ hoạ

(Hiển thị ra được)

010 0000

32

20

Khoảng trống (␠)

010 0001

33

21

!

010 0010

34

22

"

010 0011

35

23

#

010 0100

36

24

$

010 0101

37

25

%

010 0110

38

26

&

010 0111

39

27

'

010 1000

40

28

(

010 1001

41

29

)

010 1010

42

2A

*

010 1011

43

2B

+

010 1100

44

2C

,

010 1101

45

2D

-

010 1110

46

2E

.

010 1111

47

2F

/

011 0000

48

30

0

011 0001

49

31

1

011 0010

50

32

2

011 0011

51

33

3

011 0100

52

34

4

011 0101

53

35

5

011 0110

54

36

6

011 0111

55

37

7

011 1000

56

38

8

011 1001

57

39

9

011 1010

58

3A

:

011 1011

59

3B

;

011 1100

60

3C

<

011 1101

61

3D

=

011 1110

62

3E

>

011 1111

63

3F

?

100 0000

64

40

@

100 0001

65

41

A

100 0010

66

42

B

100 0011

67

43

C

100 0100

68

44

D

100 0101

69

45

E

100 0110

70

46

F

100 0111

71

47

G

100 1000

72

48

H

100 1001

73

49

I

100 1010

74

4A

J

100 1011

75

4B

K

100 1100

76

4C

L

100 1101

77

4D

M

100 1110

78

4E

N

100 1111

79

4F

O

101 0000

80

50

P

101 0001

81

51

Q

101 0010

82

52

R

101 0011

83

53

S

101 0100

84

54

T

101 0101

85

55

U

101 0110

86

56

V

101 0111

87

57

W

101 1000

88

58

X

101 1001

89

59

Y

101 1010

90

5A

Z

101 1011

91

5B

[

101 1100

92

5C

\

101 1101

93

5D

]

101 1110

94

5E

^

101 1111

95

5F

_

110 0000

96

60

`

110 0001

97

61

a

110 0010

98

62

b

110 0011

99

63

c

110 0100

100

64

d

110 0101

101

65

e

110 0110

102

66

f

110 0111

103

67

g

110 1000

104

68

h

110 1001

105

69

i

110 1010

106

6A

j

110 1011

107

6B

k

110 1100

108

6C

l

110 1101

109

6D

m

110 1110

110

6E

n

110 1111

111

6F

o

111 0000

112

70

p

111 0001

113

71

q

111 0010

114

72

r

111 0011

115

73

s

111 0100

116

74

t

111 0101

117

75

u

111 0110

118

76

v

111 0111

119

77

w

111 1000

120

78

x

111 1001

121

79

y

111 1010

122

7A

z

111 1011

123

7B

{

111 1100

124

7C

|

111 1101

125

7D

}

111 1110

126

7E

~

Lời kết

Như vậy là mình đã giới thiệu tổng quan về bộ kí tự ASCII cho các bạn, hy vọng qua các bài viết của mình sẽ giúp các bạn làm việc tốt và đạt hiệu quả cao. Chúc các bạn thành công!