April 21, 2015 hotro@hostingviet.vn 02466.567.555       Giới thiệuTuyển dụng    Liên hệ   Đăng nhập   Đăng ký

Chmod là gì? Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Chmod chuẩn xác

Chmod 755, Chmod 777 đều là những thuật ngữ mà chỉ người dùng hệ điều hành Linux mới biết. Cùng tìm hiểu Chmod là gì và các cài đặt nó trong bài viết sau đây.

Nếu là một quản trị của website có host đặt trên server Linux, hay chỉ đơn thuần là người dùng Linux, chắc chắn đôi lần bạn đã gặp lỗi "You do not have the permissions to modify this file" khi xóa hay chỉnh sửa file. Và khi tìm kiếm giải pháp khắc phục trên Google thì đa phần đều đưa đến đề xuất là cấu hình Chmod 775 thành 777. Vậy Chmod là gì

Chmod là gì

Chmod (là chữ viết tắt của Change Mod) nghĩa là một lệnh dùng để thiết lập quyền xem, xóa, hay chỉnh sửa, thay đổi trên file hoặc thư mục. 

Với quyền Permission, Chmod chính là thao tác dùng để thay đổi các quyền của 3 loại hành động thực hiện đối với một file hay folder. Cụ thể: 

- “Read” (Đọc file hay folder): viết tắt là “r”, được thể hiện bằng số 4. Với quyền này, bạn chỉ có thể xem được file, và không thể chỉnh sửa hay thay đổi nội dung của file. Còn với folder cũng tương tự, bạn cũng chỉ có thể xem được các files trong folder, mà không thể thực hiện xóa, chỉnh sửa hay thêm bất kỳ file mới nào vào folder.

- “Write” (Ghi / Chỉnh sửa file, folder): viết tắt là “w”, được thể hiện bằng số 2. Khi được phân quyền này, bạn có thể chỉnh sửa hay đổi nội dung của file. Tương tự cho folder, bạn cũng có quyền thực hiện thao tác xóa hay thêm các tập tin khác vào folder. 

Lưu ý: quyền Write đối với một folder cho phép user có thể xóa các file trong folder ngay cả khi user không có quyền Write trên chính file đó.

- “Execute” (Thực thi): được viết tắt là “x”, và biểu diễn bằng số 1. Quyền này sử dụng khi bạn muốn run một file bất kỳ (thường là dạng file script). Đối với folder, bạn dùng Execute để hạn chế hoặc cho phép thay đổi thư mục hiện tại. 

Chmod còn cùng lúc có thể thay đổi quyền thao tác trên các file hay thư mục đối với các nhóm đối tượng sau:

- “Owner”: đây là chủ sở hữu của file hay thư mục. Thông thường sẽ là người tạo ra các file và thư mục đó. Trong Linux, đối với những file và folder mà bạn đã tạo trong thư mục Home của chính mình sẽ thuộc về quyền sở hữu của bạn, trừ khi bạn chuyển quyền này sang cho user khác. 

- “Group”: là nhóm người dùng có chung permission.

- “Public / Others/ Everybody”: là những người còn lại dùng trong cùng hệ thống.

Chmod 755 là gì?

Chmod 755 cho các thư mục tức là:

7 = 4 + 2 + 1: theo ký tự thể hiện số của các quyền thì điều này có nghĩa, người sở hữu thư mục có quyền đọc (4), chỉnh sửa (2) và liệt kê các file hay thư mục con bên trong thư mục (1). 

5 = 4 + 0 + 1: những người cùng nhóm có quyền đọc; liệt kê các file hay thư mục con bên trong thư mục.

5 = 4 + 0 + 1: Những người còn lại có quyền đọc thư liệt kê các file hay thư mục con bên trong thư mục.

 chmod la gi

Tương tự, bạn cũng dễ dàng hiểu chmod 777 là gì rồi. Cụ thể:

- Số 7 đầu dùng để cấp quyền cho Owner.

- Số 7 thứ 2 cấp quyền cho Group

- Số 7 thứ 3 để cấp quyền cho Others.

Như vậy, 777 có nghĩa là toàn bộ users có trong hệ thống sẽ được full quyền: read, write và execute.

Cài đặt chmod

Đầu tiên, bạn đăng nhập vào tài khoản quản trị trang cPanel

chmod la gi

Sau đó, chọn “File Manager”.

chmod la gi

Tiếp đến, giao diện của “File Manager” hiện ra như hình sau.

chmod la gi

Để thiết lập lệnh chmod cho từng file hay folder, bạn click chọn cột “Perms” hoặc chọn “Change Permissions” bằng cách click chuột phải, rồi thay đổi các thông số.

chmod la gi

chmod la gi

Còn để tiến hành thiết lập lệnh chmod cho toàn bộ foler hay file, bạn chọn “Select all”, rồi click chuột phải chọn “Change Permissions”, sau đó tiến hành tùy chỉnh. Lưu ý là việc cài đặt chmod toàn bộ sẽ không đặt lệnh chmod riêng cho từng folder, file với các thông số cấu hình riêng (điều này sẽ được khắc phục khi cài đặt chmod qua giao thức FTP).

chmod la gi

Cách đặt chmod qua giao thức FTP 

Để đặt lệnh chmod qua giao thức FTP, bạn cần phải có phần mềm quản lý file như Filezilla, Cute-pro, Flash FXP… Đây là những phần mềm có chức năng quản lý các tập tin hoạt động trên giao thức FTP. Nếu chưa có, bạn tiến hành cài đặt chúng.

Trong ví dụ này chỉ đề cập đến Filezilla. Bạn nhập các thông số đăng nhập, rồi nhấn chọn “Quickconnect”. Lưu ý là các thống số này hoàn toàn giống với thông tin đăng nhập trang quản trị cPanel, chúng chỉ khác nhau tại mục “Host”. Phần host, bạn điền IP server của hosting hoặc domain trỏ về host.

chmod la gi

Sau đó, tiến hành chmod 755 hay 777 tại bất kỳ folder nào bạn muốn. Ví dụ như hình bên dưới là folder “Admin”.

chmod la gi

chmod la gi

Nếu bạn thực hiện theo các thao tác của ảnh trên và click OK thì chmod chỉ được thực hiện cho folder “Admin”.

Trong trường hợp bạn click chọn “Recurse into subdirectories”, chọn tiếp “Apply to all file and directories” thì thông số tại mục “Numeric value” sẽ được áp dụng chung cho toàn bộ folder và các tập tin có trong folder. Và cách chmod này hoàn toàn không ảnh hưởng đến bất kỳ thông số nào mà bạn đã cấu hình lúc trước trên folder “Admin”.