April 21, 2015 hotro@hostingviet.vn 02466.567.555       Giới thiệuTuyển dụng    Liên hệ   Đăng nhập   Đăng ký

#7 lệnh cơ bản trong Linux bạn cần biết (Vi, Kill, Rmdir, Sudo...)

Khi sử dụng bất cứ hệ điều hành nào, người dùng cần phải tìm hiểu về những lệnh cơ bản của chúng và Linux cũng không ngoại lệ. Bài tổng hợp sau đây là sẽ là chia sẻ về các lệnh cơ bản trong Linux.

Khi sử dụng bất cứ hệ điều hành nào, người dùng cần phải tìm hiểu về những lệnh cơ bản của chúng và Linux cũng không ngoại lệ. Bài tổng hợp sau đây là sẽ là chia sẻ về các lệnh cơ bản trong Linux, giúp bạn dễ dàng làm quen với hệ điều hành này và dùng chúng một cách hiệu quả.

Các lệnh cơ bản trong Linux - Lệnh Vi trong Linux

Lệnh Vi chính là ứng dụng dùng để soạn thảo hay chỉnh sửa text dưới dạng Terminal và chúng có hệ thống các phím tắt chức năng cực kỳ hữu ích. Đây là công cụ phổ biến và không thể thiếu khi bạn sử dụng hệ điều hành Linux.

>>> Distro Linux là gì? Nên dùng Distro Linux nào

  1. Mở lệnh Vi trong Linux

Để mở Vi trên Linux, bạn bắt buộc phải khởi động từ cửa sổ Terminal tương ứng do Vi là ứng dụng Terminal. Bằng cách sử dụng đường dẫn vi /path/to/file, bạn có thể dễ dàng mở được file text có sẵn hoặc không có sẵn. Trong trường hợp không có sẵn thì Vi sẽ tự tạo tên file.

cac lenh co ban trong linux

Lưu ý: 

Để chỉnh sửa file hệ thống, bạn phải dùng lệnh Sudo trong Linux. Ví dụ, muốn sửa file Fstab của hệ thống thì gõ lệnh sudo vi /etc/fstab

Còn nếu hệ điều hành bạn đang dùng không phải Ubuntu của Linux thì thay Su bằng Sudo.

  1. Chế độ Command

Vi là một ứng dụng soạn thảo được mở bằng chế độ Command. Khi ở chế độ này, bạn có thể di chuyển con trỏ bằng cách nhấn các phím mũi tên và nhấn x để xóa ký tự cần loại bỏ và nhấn dd để xóa tất cả nội dung có trong dòng ký tự.

Ngoài ra, Vi cũng cho phép bạn dễ dàng lựa chọn hay copy bất kỳ đoạn text nào, thậm chí thao tác cut và lưu nội dung text cũng được thực hiện trong chế độ này. Để copy, bạn di chuyển con trỏ sang trái hoặc phải của ký tự rồi nhấn phím v, nếu muốn cắt thì nhấn phím x. Sau đó, đưa con trỏ vào vị trí cần đặt đoạn text vừa copy và nhấn p để paste.

cac lenh co ban trong linux

  1. Chế độ Insert

Chế độ này cho phép người dùng dễ dàng chèn thêm ký tự vào văn bản. Cách thực hiện là bạn nhấn nút l, sẽ được chuyển sang chế độ Insert. Sau khi nhập xong nội dung cần thêm thì nhấn phím Escape để được về lại Command.

cac lenh co ban trong linux

  1. Saving và Quiting

Đây là tính năng lưu và thoát ứng dụng Vi trong chế độ Command.

Cách thực hiện:

Sau khi thay đổi và đóng Vi, gõ :wp để lưu file. Trong đó, :w là lưu và :p là thoát và không lưu. Bạn có thể thao tác đồng thời hoặc làm riêng rẽ từng công đoạn.

cac lenh co ban trong linux

Lưu ý: Vi không cho phép người dùng thực hiện lệnh đóng nếu có sự thay đổi từ lần lưu cuối. Vì thế, bạn gõ lệnh :q!, sau đó nhấn Enter để bỏ cảnh báo.

cac lenh co ban trong linux

  1. Các tùy chọn để mở file trong Vi

- Vi file: mở file hiện có, nếu không có file tồn tại thì Vi sẽ mở file mới.

- Vi – R file: chế độ chỉ cho phép đọc (Read Only).

  1. Phím di chuyển giữa các ký tự

Để có thể di chuyển giữa các ký tự, bạn phải đang ở chế độ Command và sử dụng phím mũi tên lên, xuống, trái, phải.

Ngoài ra, có thể dùng các phím khác như:

- k: di chuyển con trỏ lên trên.

- j: di chuyển con trỏ xuống dưới.

- h: di chuyển con trỏ sang trái.

- l: di chuyển con trỏ sang phải.

  1. Các lệnh có trong Vi

- i: chèn thêm văn bản trước vị trí của con trỏ.

- l: chèn văn bản ở vị trí đầu dòng.

- a: chèn thêm văn bản sau con trỏ.

- A: chèn văn bản ở vị trí cuối dòng.

- o: tạo dòng mới bên dưới con trỏ.

- O: tạo dòng mới ở trên con trỏ.

- x: xóa ký tự bên dưới con trỏ.

- X: xóa ký tự trước con trỏ.

- dd: xóa dòng tại vị trí con trỏ.

- cc: xóa nội dung dòng, đưa người dùng tới chế độ insert.

- r: thay thế ký tự ở vị trí bên dưới con trỏ.

- <<: tham gia vào dòng hiện tại và tiếp theo. Đôi khi tham gia vào nhiều dòng.

- >>: căn dòng sang trái và một chiều rộng có thể được thay đổi.

- :nr file: xem file và thêm nó sau dòng n.

- ~ : thay đổi kiểu chữ hoa hay thường của ký tự phía dưới con trỏ.

- ^G: nhấn tổ hợp phím Ctrl + G để hiển thị tên file và trạng thái của nó.

- U: khôi phục lại dòng về trạng thái trước khi con trỏ nhập vào.

- u: hoàn tác thay đổi cuối cùng. Còn nhập "u" thêm lần nữa là thực hiện lại thay đổi.

- J: tương tự như <<.

- :f: hiển thị vị trí của tệp bằng tỷ lệ %, tên file và tổng số file.

- :f filename: đổi tên file thành filename.

- :w filename: viết vào filename.

- :e filename: mở file khác với filename.

- :cd dirname: thay đổi thư mục làm việc thành dirname.

- :e #: chuyển đổi giữa 2 file đã mở.

- :n: chuyển đến file tiếp theo nếu bạn đang mở một lúc nhiều file.

- :N: chuyển đến file trước đó nếu bạn đang mở một lúc nhiều file.

  • :r file: đọc file và chèn chúng sau dòng hiện tại.
  • cac lenh co ban trong linux

Các lệnh cơ bản trong Linux - Lệnh Grep trong Linux

Lệnh Grep thực hiện chức năng tìm chuỗi trong file được chỉ định.

  1. Tìm một chuỗi trong một file

Cách này thường được sử dụng nhiều nhất vì nó khá cơ bản và đơn giản. Để tìm một chuỗi trong 1 file bạn dùng cú pháp sau:

$ grep "chuoi" ten_file

Lúc này, kết quả sẽ xuất hiện trên màn hình command line. Dòng nào chứa chuỗi cần tìm thì sẽ được hiển thị và highlight chuỗi đó.

  1. Tìm chuỗi trong nhiều file

Để thực hiện, bạn dùng lệnh sau nhằm chỉ định pattern chung của các file muốn tìm kiếm:

$ grep "chuoi" file_pattern

Ví dụ: tìm chuỗi Error trong các filr log được ghi mỗi ngày.

$ grep "chuoi" report_*.log

Lúc này, kết quả sẽ hiện ra với nội dung sau.

report_01082016.log: <nội dung match ở đây>

report_01082016.log: <nội dung match ở đây>

...

report_28082016.log: <nội dung match ở đây>

report_28082016.log: <nội dung match ở đây>

report_29082016.log: <nội dung match ở đây>

  1. Tìm kiếm không phân biệt chữ hoa, thường

Nếu bạn đã biết chắc chắn chuỗi cần tìm thì không cần dùng đến lựa chọn này vì nó đã cho kết quả chuỗi chính xác 100%. Nhưng nếu chưa xác định cụ thể chuỗi thì bạn thêm “–i” để Grep tìm kiếm những kết quả gần đúng. Cú pháp thực hiện:

$ grep -i "chuoi" ten_file

Cùng với ví dụ ở mục trên, nếu bạn sử dụng lệnh Grep và thêm “-i” thì dù nhập Error, error, ERROR… bạn cũng nhận được kết quả trả về.

  1. Tìm kiếm theo regular expression

Lệnh Grep cho phép bạn chỉ định biều thức chính quy nhằm tìm kiếm kết quả match với chuỗi cần tìm nhất.

Cú pháp: $ grep "regex_here" ten_file

  1. Tìm chính xác với grep –w

4 cú pháp trên đôi khi trả về kết quả chưa như mong muốn của bạn. Thông thường kết quả sẽ thừa vì grep thực hiện tìm kiếm theo cả chuỗi con. Ví dụ, tìm “no” thì kết quả bao gồm luôn “not” hay “nothing”.

Do đó, để nhận được kết quả chính xác như mong muốn, bạn thêm lựa chọn “-w” trong cú pháp.

  1. Hiển thị thêm các dòng trước, sau và xung quanh dòng chứa kết quả

Đôi khi bạn phải thực hiện thao tác file lớn nên cách tìm kiếm mà hiển thị thêm dòng trước, sau và xung quanh của dòng chứa kết quả rất hữu ích.

Cú pháp: $ grep -<A, B hoặc C> <n> "chuoi" demo_file

Trong đó:

- A: là dòng sau (after).

- B: là dòng trước (before).

- C: là dòng xung quanh

- n: là một số tùy ý để chỉ định xem hiển thị bao nhiêu dòng trước, sau và xung quang.

Ví dụ:

$ grep -B 4 -iw "chuoi" demo_file

Có nghĩa là hiển thị trước kết quả thêm nội dung của 4 dòng. Tìm chính xác và không phân biệt hoa, thường.

  1. Tìm tất cả các file tại tất cả các thư mục con

Cách này khá hữu ích trong trường hợp bạn không nhớ tên file hay không xác định được file nằm ở thư mục nào. Lúc này chỉ việc thêm “-r” vào cú pháp là bạn đã có thể tìm đến cả các thư mục con và các file có trong chúng.

Cú pháp:

$ grep -r "chuoi" *

Hoặc $ grep -r "chuoi" file_name_*

  1. Tìm kiếm ngược

Nếu muốn tìm các dòng không chứa từ khóa thì bạn sử dụng cú pháp $ grep -v "chuoi" file_*.

  1. Đếm số kết quả

Nếu muốn biết trong file chỉ định có bao nhiêu kết quả được trả về, bạn thêm “-c” vào cú pháp.

Giả sử, cần đếm số lượng bản ghi được insert trong file log, bạn dùng lệnh sau:

grep -c -w "INSERT" log_*

  1. Hiển thị tên file

Một số trường hợp, bạn chỉ cần xem tên file chứa từ khóa muốn tìm thì thêm lựa chọn –l trong câu lệnh.

Ví dụ: $ grep -l -r -w "Error" *

  1. Hiển thị số thứ tự của dòng kết quả

Để thực hiện lệnh này, bạn chỉ cần thêm “-n” vào câu lệnh.

Ví dụ:

$ grep -n -w "Error" file_name

cac lenh co ban trong linux

Các lệnh cơ bản trong Linux - lệnh Sort trong Linux

Cũng giống như excel, lệnh Sort trong Linux có chức năng sắp xếp các dòng của tệp văn bản theo một khóa sắp xếp là thứ tự tăng dần hay giảm dần. Khóa sắp xếp này được mặc định là thứ tự bảng chữ cái của ký tự ASCII.

Cú pháp lệnh sort:

sort <tuỳ chọn> <file>

Khi muốn xem tất cả các tùy chọn của lệnh sort, bạn dùng lệnh “man sort”. Còn muốn sắp xếp theo số thứ tự thì thêm lựa chọn ‘-n”.

Ví dụ về lệnh sort:

- Trích xuất các từ trong file và sắp xếp chúng từ a – z

[root@test1 ~]# cat file.txt

Tinh mo em thuc day

Rua mat roi den truong

Em buoc voi tren duong

Nui dang hang truoc mat

[root@test1 ~]# grep -oi '[a-z]*' file.txt | sort

buoc

dang

day

den

duong

em

Em

hang

mat

mat

mo

Nui

roi

Rua

thuc

Tinh

tren

truoc

truong

voi 

cac lenh co ban trong linux

Các lệnh cơ bản trong Linux - lệnh Kill trong Linux 

Khi thực hiện lệnh Kill, điều đó có nghĩa bạn đang gửi tín hiệu đến hệ thống để nó chấm dứt ứng dụng bị lỗi. Trong đó:

- Sigterm: yêu cầu một quá trình ngừng chạy. Sử dụng tín hiệu này tức quá trình được lệnh ngừng đúng cách, có nghĩa là nó lưu lại các tiến trình rồi mới tắt.

- Sigkill: yêu cầu quá trình ngừng ngay lập tức. Ngược lại với Sigterm, tiến trình chưa được lưu và bị tắt đột ngột nên dữ liệu sẽ bị mất.

+ Cú pháp của kill: kill[tín hiệu hoặc tùy chọn] PID(s)

+ Thông thường tín hiệu mặc định là Sigterm. Nếu vì lý do gì đó mà cấu hình mặc định này bị thay đổi thì bạn dùng cú pháp sau:

Kill Sigkill PID hoặc kill -9 PID

(-9: là tín hiệu Sigkill)

Còn nếu không nhận thức được PID của ứng dụng thì chạy lệnh: ps ux

+ Bạn cũng có thể dùng lệnh kill cho nhiều quy trình cùng một lúc.

kill -9 PID1 PID2 PID3

+ Khi muốn kill biểu thức chính quy mở rộng, bạn dùng lệnh Pkill thay cho PID.

Ví dụ: pkill firefox hoặc pkill fire đều cho kết quả giết trình duyệt firefox.

+ Để liệt kê các tiến trình phù hợp, nhằm tránh làm hỏng chúng, bạn dùng cú pháp pgrep -l [process name].

+ Khi muốn tiêu diệt tất cả các cá thể của một tiến trình, bạn sử dụng killall.

Ví dụ: để diệt tất cả các phiên bản của firefox, bạn dùng cú pháp killall firefox.

+ xkill dùng để giết một ứng dụng được chỉ định đích danh. Khi gõ xkill vào terminal, con trỏ chuột sẽ trở thành cross. Lúc này việc của bạn là nhấp vào ứng dụng bị lỗi và diệt chúng ngay lập tức. Ngoài ra, khi muốn kích hoạt chức năng xkill, bạn cũng có thể thêm lối tắt bàn phím.

cac lenh co ban trong linux

Các lệnh cơ bản trong Linux - Lệnh rmdir trong Linux

Đây là lệnh dùng để xóa thư mục rỗng. Cú pháp thực hiện rmdir tenthumuc

Nếu có bất kỳ một thư mục con muốn xóa không phải là thư mục rỗng thì hệ thống chỉ xóa thư mục rỗng và thông báo lỗi không xóa với thư mục có dữ liệu. 

Lệnh cp trong Linux

Lệnh CP được sử dụng để copy một file hay thư mục đến vị trí khác. Đây cũng là một trong các lệnh cơ bản trong Linux.

Cú pháp lệnh cp: cp [option] [option2] source1 source2 destination

Các tùy chọn thêm của lệnh cp:

- “-i”: đây là từ viết tắt của interactive, yêu cầu xác nhận nếu file hiện tại cần sao chép ghi đè lên file khác.

- “-r”: là từ viết tắt của recursive, tùy chọn bổ sung này được dùng khi muốn sao chép toàn bộ thư mục con và file trong thư mục nhưng vẫn bảo vệ cấu trúc của cây.

  • “-v”: là từ viết tắt của verbose, có chức năng hiển thị các file đang được sao chép.
  • cac lenh co ban trong linux

Các lệnh cơ bản trong Linux - Lệnh Sudo trong Linux

Đây được xem là lệnh “thần thánh” trong Linux. Nó cho phép người quản trị có thể ủy quyền cho thành viên khác chạy một số lệnh trong hệ thống.

Để cấu hình cho user, bạn cần đăng nhập với tư cách là user root.

- Bước 1: Thêm user vào hệ thống.

useradd username

- Bước 2: Cập nhật pass cho user vừa tạo

 passwd username

- Bước 3: Thêm user vừa tạo vào nhóm wheel

usermod -aG wheel username

- Bước 4: Truy cập sudo trên user mới

+ Dùng lệnh su: su username

+ Gõ sudo trước lệnh muốn chạy quyền super user: sudo command_to_run

+ Nếu là lần đầu chạy lệnh sudo thì hệ thống yêu cầu nhập mật khẩu.

  • Nếu muốn user mới thực hiện một số lệnh hệ thống thì bạn tiến hành cấu hình chúng.

Ví dụ: cấu hình cho user dùng lệnh sudo

  • Cho phép user thực hiện nhiều lệnh với quyền root

user ALL=(root) /sbin/shutdown, /bin/kill, /etc/init.d/httpd.

  • Cho phép user tắt máy mà không cần xác nhận mật khẩu

user localhost= NOPASSWD: /sbin/shutdown

  • Cho phép user thực hiện bất kỳ một lệnh nào đó trong /usr/bin của máy linux1

user linux1 = /usr/bin/*

cac lenh co ban trong linux

  • Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng lệnh Sudo để xóa hay thêm một user hoặc 1 nhóm bất kỳ. Cú pháp:

sudo useradd username

sudo userdel username

sudo groupadd anewgrou

sudo groupdel anewgroup

  • Nếu muốn dùng lệnh Sudo chạy với tư cách là user khác thì thêm lựa chọn “-u”, đồng thời chỉ định tên người dùng. Ví dụ: sudo -u username abc.
  • Sử dụng lệnh Sudo để cập nhật các phiên bản mới: sudo yum update
  • Dùng lệnh sudo để chuyển sang user root: sudo -i -u root
  • Chỉnh sửa file theo nhu cầu sử dụng: sudo vim /file